Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 8. Ấo độ cổ đại CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trịnh Thế Hậu
Người gửi: Trịnh Thế Hậu
Ngày gửi: 09h:47' 31-08-2024
Dung lượng: 155.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Trịnh Thế Hậu
Người gửi: Trịnh Thế Hậu
Ngày gửi: 09h:47' 31-08-2024
Dung lượng: 155.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nêu được điều kiện tự nhiên của soong Ấn, sông Hằng ảnh hưởng đến sự hình
thành của văn minh Ấn Độ.
- Trình bày những điểm chính về chế độ xã hội của Ấn Độ.
- Nêu được những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ.
I. Điều kiện tự nhiên.
II. Xã hội Ấn Độ cổ đại.
III. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu.
1. Tôn giáo.
2. Chữ viết và văn học.
3. Khoa học tự nhiên.
4. Kiến trúc và điêu khắc.
BÀI 8: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
I. Điều kiện tự nhiên
Ấn Độ
Xác định vị trí của
sông Ấn, sông Hằng
trên bản đồ
Điều kiện tự nhiên
nào của vùng lưu vực
sông Ấn, sông Hằng
ảnh hưởng đến sự
hình thành của nền
văn minh Ấn Độ?
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
- Bán đảo Ấn Độ nằm ở khu vực Nam Á. Ấn
Độ chia làm hai miền Nam- Bắc lấy dãy
Vinđya làm ranh giới.
Vùng Bắc Ấn là đồng bằng sông Ấn và sông
Hằng.
- Cư dân Ấn Độ cổ đại sinh sống chủ yếu ở lưu
vực hai con sông. Họ làm nông nghiệp, trồng
trọt và chăn nuôi.
Quan sát hình 8.1 hãy cho
biết con sông Ấn và sông
Hằng chảy qua các quốc gia
nào ngày nay?
II. XÃ HỘI ẤN
ĐỘ CỔ ĐẠI
II. Xã hội Ấn Độ cổ đại
Đọc nội dung
trong sgk và
điền từ thích
hợp vào đoạn
văn sau:
1.
Đravida
Arya
II. XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
II. XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
- Khoảng 2500 năm TCN, người bản địa
Đravida đã xây dựng những thành thị dọc bên
hai bờ sông Ấn.
- Đến khoản 1500 năm TCN người Arya từ
vung Trung Á di cư vào Bắc Ấn Độ
Thành thị Harappa
Đẳng cấp nào có
địa vị cao nhất ?
Đẳng cấp nào có
địa vị thấp nhất
Đẳng cấp thứ nhất là Brahman tức Bà-la-môn, gồm
những người da trắng đều là tăng lữ (quý tộc chủ trì việc
tế lễ đạo Bà-la-môn), họ là chúa tể, có địa vị cao nhất.
Đẳng cấp thứ hai là Kcatrya gồm tầng lớp quý tộc,
vương công và vũ sĩ, có thể làm vua và các thứ quan lại.
Đẳng cấp thứ ba là Vaicya gồm đại đa số là nông dân,
thợ thủ công và thương nhân, họ phải nộp thuế cho nhà
nước, cung phụng cho đẳng cấp Brahman và Kcatrya.
Đẳng cấp thứ tư là Cudra gồm đại bộ phận là cư dân
bản địa bị chinh phục, nhiều người là nô lệ, là kẻ tôi tớ
đi làm thuê làm mướn.
II. XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
- Khoảng 2500 năm TCN, người bản địa
Đravida đã xây dựng những thành thị dọc bên
hai bờ sông Ấn.
- Đến khoản 1500 năm TCN người Arya từ
vung Trung Á di cư vào Bắc Ấn Độ
- Xã hội chia thành các đẳng cấp với
những điều luật khắc khe.
III. NHỮNG THÀNH TỰU
VĂN HÓA TIÊU BIỂU
1. Tôn giáo
BRAHMA
(Thần sáng tạo)
SHIVA
(Thần hủy diệt)
VISHNU
(Thần bảo hộ)
Đạo Hindu
Không có người sáng lập
Từ khoảng 3500 năm TCN
Kinh Vệ đà, bản kinh Bhagavad Gita
Brahman – đấng Sáng tạo, Vishnu –
người Bảo quản và Shiva – đấng Hủy
diệt và Tái tạo
ẤN ĐỘ GIÁO – ĐẠO HINDU
Thần Brahma
(Phạm Thiên) theo thần
thoại Hindu là người sáng
tạo và lèo lái vũ trụ. Brahma
là cha của các thần và của
loài người.
Thần Vishnu
là một trong các vị thần quan
trọng nhất của đạo Hindu và là
vị thần được thờ cúng rộng rãi
nhất. Là thần bảo vệ vũ trụ
Thần Shiva
là một trong các vị thần
chính của Ấn giáo. Là vị
thần thời gian do đó là vị
thần hủy diệt,
Xuất xứ: Ấn Độ
Thời gian ra đời: Thế kỷ 6 trước Công Nguyên
Người sáng lập: Đức Phật Thích Ca lịch sử
(xuất thân từ Thái tử Tất-Đạt-Đa Cồ-Đàm
(Siddhattha Gotama) của vương quốc dòng họ
Thích Ca (Sakya).
Chủ thuyết: Tránh làm những điều ác, Làm
những điều thiện, Tu dưỡng Tâm trong sạch
(kinh Pháp Cú).
Loại tôn giáo: Phổ biến, mở rộng, được truyền
bá qua nhiều nước trên thế giới; thuộc về vôthần, không chủ trương hữu thần, không công
nhận có đấng sáng tạo hay thượng đế quyết
định số mạng con người; chủ trương về lý
nhân-quả.
Những nhánh phái chính: Phật giáo Nguyên
thủy (Theravada) và Đại Thừa (Mahayana).
2. Chữ viết và văn học
Chữ Phạn
2. Chữ viết và văn học
Sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na
Kinh Vệ-đà
Kinh Vệ-đà, hay Phệ-đà (tiếng Phạn:
वेद; tiếng Anh: Veda) xem như là cỗi
gốc của giới Bà La Môn và là suối
nguồn của nền văn minh Ấn
Độ. Véda có nghĩa là "tri thức". Trong
kinh có những bản tụng ca để ca ngợi
các vị thần, như thần lửa, thần núi,
thần sông... Phần lớn ca tụng những vẻ
đẹp huy hoàng, tưng bừng và mầu
nhiệm của cuộc sống trong vũ trụ.
Tác phẩm Sơ-cun-tơ-la của nhà văn Ca-li-đasa mô tả tình yêu giữa nàng Sơ-cun-tơ-la và
nhà vua Đu-sơn-ta.
3. Khoa học tự nhiên
- Toán học: Phát minh ra các số từ 0 đến 9.
Toán học
Quan sát hình ảnh dưới đây, hãy cho biết việc người Ấn Độ
sáng tạo ra các chữ số có ý nghĩa như thế nào? Vì sao việc sáng
tạo ra chữ số 0 lại được xem là quan trọng nhất?
3. Khoa học tự nhiên
- Toán học: Phát minh ra các số từ 0 đến 9.
- Y học: Sử dụng thuốc tê, thuốc mê khi phẫu thuật.
Phẫu thuật đục thủy tinh thể
Các thầy thuốc Ấn Độ được biết
đã thực hiện một loại phẫu thuật
đục thủy tinh. Nó được thực hiện
với một công cụ gọi là Jabamukhi
Salaka, một cây kim cong được sử
dụng để nới lỏng thủy tinh thể và
đẩy đục thủy tinh thể ra khỏi tầm
nhìn.
Lịch của người Ấn Độ cổ
Lịch Hindu được tôn sùng
3. Khoa học tự nhiên
- Toán học: Phát minh ra các số từ 0 đến 9.
- Y học: Sử dụng thuốc tê, thuốc mê khi phẫu thuật.
- Làm ra lịch.
4. Kiến trúc và điêu khắc
Đại bảo tháp
San-chi
Những pho tượng Phật cổ và nữ thần
Tara trong Hindu giáo.
Tượng trong chùa hang Ajanta
Cột đá A-sô-ca
Thành Đỏ Agra - kiệt tác kiến trúc của Ấn độ
Lăng mộ Humayun ở New Delhi – Ấn Độ
Taj Mahal là lăng mộ được xây dựng bởi Shah Jahan, vị vua thứ năm của Đế chế Mughal, nhằm
mục đích tưởng nhớ người vợ thứ ba của ông là nữ hoàng Mumtaz Mahal.
Em ấn tượng nhất
với thành tựu nào
của nến văn minh Ấn
Độ cổ đại? Vì sao?
ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nêu được điều kiện tự nhiên của soong Ấn, sông Hằng ảnh hưởng đến sự hình
thành của văn minh Ấn Độ.
- Trình bày những điểm chính về chế độ xã hội của Ấn Độ.
- Nêu được những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ.
I. Điều kiện tự nhiên.
II. Xã hội Ấn Độ cổ đại.
III. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu.
1. Tôn giáo.
2. Chữ viết và văn học.
3. Khoa học tự nhiên.
4. Kiến trúc và điêu khắc.
BÀI 8: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
I. Điều kiện tự nhiên
Ấn Độ
Xác định vị trí của
sông Ấn, sông Hằng
trên bản đồ
Điều kiện tự nhiên
nào của vùng lưu vực
sông Ấn, sông Hằng
ảnh hưởng đến sự
hình thành của nền
văn minh Ấn Độ?
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
- Bán đảo Ấn Độ nằm ở khu vực Nam Á. Ấn
Độ chia làm hai miền Nam- Bắc lấy dãy
Vinđya làm ranh giới.
Vùng Bắc Ấn là đồng bằng sông Ấn và sông
Hằng.
- Cư dân Ấn Độ cổ đại sinh sống chủ yếu ở lưu
vực hai con sông. Họ làm nông nghiệp, trồng
trọt và chăn nuôi.
Quan sát hình 8.1 hãy cho
biết con sông Ấn và sông
Hằng chảy qua các quốc gia
nào ngày nay?
II. XÃ HỘI ẤN
ĐỘ CỔ ĐẠI
II. Xã hội Ấn Độ cổ đại
Đọc nội dung
trong sgk và
điền từ thích
hợp vào đoạn
văn sau:
1.
Đravida
Arya
II. XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
II. XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
- Khoảng 2500 năm TCN, người bản địa
Đravida đã xây dựng những thành thị dọc bên
hai bờ sông Ấn.
- Đến khoản 1500 năm TCN người Arya từ
vung Trung Á di cư vào Bắc Ấn Độ
Thành thị Harappa
Đẳng cấp nào có
địa vị cao nhất ?
Đẳng cấp nào có
địa vị thấp nhất
Đẳng cấp thứ nhất là Brahman tức Bà-la-môn, gồm
những người da trắng đều là tăng lữ (quý tộc chủ trì việc
tế lễ đạo Bà-la-môn), họ là chúa tể, có địa vị cao nhất.
Đẳng cấp thứ hai là Kcatrya gồm tầng lớp quý tộc,
vương công và vũ sĩ, có thể làm vua và các thứ quan lại.
Đẳng cấp thứ ba là Vaicya gồm đại đa số là nông dân,
thợ thủ công và thương nhân, họ phải nộp thuế cho nhà
nước, cung phụng cho đẳng cấp Brahman và Kcatrya.
Đẳng cấp thứ tư là Cudra gồm đại bộ phận là cư dân
bản địa bị chinh phục, nhiều người là nô lệ, là kẻ tôi tớ
đi làm thuê làm mướn.
II. XÃ HỘI ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
- Khoảng 2500 năm TCN, người bản địa
Đravida đã xây dựng những thành thị dọc bên
hai bờ sông Ấn.
- Đến khoản 1500 năm TCN người Arya từ
vung Trung Á di cư vào Bắc Ấn Độ
- Xã hội chia thành các đẳng cấp với
những điều luật khắc khe.
III. NHỮNG THÀNH TỰU
VĂN HÓA TIÊU BIỂU
1. Tôn giáo
BRAHMA
(Thần sáng tạo)
SHIVA
(Thần hủy diệt)
VISHNU
(Thần bảo hộ)
Đạo Hindu
Không có người sáng lập
Từ khoảng 3500 năm TCN
Kinh Vệ đà, bản kinh Bhagavad Gita
Brahman – đấng Sáng tạo, Vishnu –
người Bảo quản và Shiva – đấng Hủy
diệt và Tái tạo
ẤN ĐỘ GIÁO – ĐẠO HINDU
Thần Brahma
(Phạm Thiên) theo thần
thoại Hindu là người sáng
tạo và lèo lái vũ trụ. Brahma
là cha của các thần và của
loài người.
Thần Vishnu
là một trong các vị thần quan
trọng nhất của đạo Hindu và là
vị thần được thờ cúng rộng rãi
nhất. Là thần bảo vệ vũ trụ
Thần Shiva
là một trong các vị thần
chính của Ấn giáo. Là vị
thần thời gian do đó là vị
thần hủy diệt,
Xuất xứ: Ấn Độ
Thời gian ra đời: Thế kỷ 6 trước Công Nguyên
Người sáng lập: Đức Phật Thích Ca lịch sử
(xuất thân từ Thái tử Tất-Đạt-Đa Cồ-Đàm
(Siddhattha Gotama) của vương quốc dòng họ
Thích Ca (Sakya).
Chủ thuyết: Tránh làm những điều ác, Làm
những điều thiện, Tu dưỡng Tâm trong sạch
(kinh Pháp Cú).
Loại tôn giáo: Phổ biến, mở rộng, được truyền
bá qua nhiều nước trên thế giới; thuộc về vôthần, không chủ trương hữu thần, không công
nhận có đấng sáng tạo hay thượng đế quyết
định số mạng con người; chủ trương về lý
nhân-quả.
Những nhánh phái chính: Phật giáo Nguyên
thủy (Theravada) và Đại Thừa (Mahayana).
2. Chữ viết và văn học
Chữ Phạn
2. Chữ viết và văn học
Sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na
Kinh Vệ-đà
Kinh Vệ-đà, hay Phệ-đà (tiếng Phạn:
वेद; tiếng Anh: Veda) xem như là cỗi
gốc của giới Bà La Môn và là suối
nguồn của nền văn minh Ấn
Độ. Véda có nghĩa là "tri thức". Trong
kinh có những bản tụng ca để ca ngợi
các vị thần, như thần lửa, thần núi,
thần sông... Phần lớn ca tụng những vẻ
đẹp huy hoàng, tưng bừng và mầu
nhiệm của cuộc sống trong vũ trụ.
Tác phẩm Sơ-cun-tơ-la của nhà văn Ca-li-đasa mô tả tình yêu giữa nàng Sơ-cun-tơ-la và
nhà vua Đu-sơn-ta.
3. Khoa học tự nhiên
- Toán học: Phát minh ra các số từ 0 đến 9.
Toán học
Quan sát hình ảnh dưới đây, hãy cho biết việc người Ấn Độ
sáng tạo ra các chữ số có ý nghĩa như thế nào? Vì sao việc sáng
tạo ra chữ số 0 lại được xem là quan trọng nhất?
3. Khoa học tự nhiên
- Toán học: Phát minh ra các số từ 0 đến 9.
- Y học: Sử dụng thuốc tê, thuốc mê khi phẫu thuật.
Phẫu thuật đục thủy tinh thể
Các thầy thuốc Ấn Độ được biết
đã thực hiện một loại phẫu thuật
đục thủy tinh. Nó được thực hiện
với một công cụ gọi là Jabamukhi
Salaka, một cây kim cong được sử
dụng để nới lỏng thủy tinh thể và
đẩy đục thủy tinh thể ra khỏi tầm
nhìn.
Lịch của người Ấn Độ cổ
Lịch Hindu được tôn sùng
3. Khoa học tự nhiên
- Toán học: Phát minh ra các số từ 0 đến 9.
- Y học: Sử dụng thuốc tê, thuốc mê khi phẫu thuật.
- Làm ra lịch.
4. Kiến trúc và điêu khắc
Đại bảo tháp
San-chi
Những pho tượng Phật cổ và nữ thần
Tara trong Hindu giáo.
Tượng trong chùa hang Ajanta
Cột đá A-sô-ca
Thành Đỏ Agra - kiệt tác kiến trúc của Ấn độ
Lăng mộ Humayun ở New Delhi – Ấn Độ
Taj Mahal là lăng mộ được xây dựng bởi Shah Jahan, vị vua thứ năm của Đế chế Mughal, nhằm
mục đích tưởng nhớ người vợ thứ ba của ông là nữ hoàng Mumtaz Mahal.
Em ấn tượng nhất
với thành tựu nào
của nến văn minh Ấn
Độ cổ đại? Vì sao?
 






Các ý kiến mới nhất